7 ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

 

Thành lập công ty để hoạt động kinh doanh không phải là điều đơn giản, nếu không có sự chuẩn bị kỹ những kiến thức căn bản trước khi thành lập thì sẽ gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động và những rủi ro sau này. Thấu hiểu những khó khăn trong quá trình khởi nghiệp của doanh nghiệp Start-up, ASCTax xin nêu lên những điểm cơ bản nhất để giúp những ai “đang và đã” có ý tưởng để thành lập một doanh nghiệp phục vụ nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện ước mơ làm chủ cuộc chơi cho riêng mình.

———————————————————————————
I. KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP:

  • Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

 

  1. LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
  • Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, có các loại hình doanh nghiệp sau đây:

1/Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): Do 1 cá nhân làm chủ. DNTN không có tư cách pháp nhân. Chi tiết: Điều 183 →187 Luật DN 2014.

2/Công ty TNHH MTV: Do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật và có nhiều hơn một đại diện theo pháp luật). Chi tiết: Điều 47 →72 Luật DN 2014

3/Công ty TNHH 2 TV trở lên: Do 2 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân/ tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật và có nhiều hơn một đại diện theo pháp luật). Chi tiết: Điều 73 →87 Luật DN 2014.

4/Công ty cổ phần: Do 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên và không hạn chế số lượng tối đa (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật) và có nhiều hơn một đại diện theo pháp luật. Chi tiết: Điều 110 →171 Luật DN 2014

5/Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.Đến ngày 01/7/2015, sau khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thì doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thay vì trên 50% như Luật Doanh nghiệp năm 2005. Chi tiết: Điều 88→109 Luật DN 2014

6/Công ty hợp danh: Có ít nhất 2 thành viên hợp danh. Thành viên hợp danh phải là cá nhân. Chi tiết: Điều 172→182 Luật DN 2014.

So sánh các loại hình doanh nghiệp (link qua bài so sánh loại hình doanh nghiệp)

III. ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP.

  • Tên doanh Nghiệp phải đảm bảo được 2 thành tố: Loại hình và tên riêng. Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn. Công ty có 3 loại tên (Tên tiếng việt +Tên tiếng anh +Tên viết tắt).

Chi tiết: Điều 38→42 Luật DN 2014.

 

  1. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ
  • Trụ sở doanh nghiệp được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm 4 cấp: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã/phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương. Chi tiết: Điều 43 Luật DN 2014.

 

  1. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
  • Doanh nghiệp tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm (nhưng phải đăng ký). Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam. Chi tiết: Điều 7 NĐ 78/2015 và Quyết định 27/2018/QĐ-TTg
  1. VỐN ĐIỀU LỆ
  • Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập công ty (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định) và không phải chứng minh. Tuy nhiên, nếu đăng ký vốn điều lệ quá thấp thì sẽ không thể hiện được tiềm lực tài chính của công ty, nếu bạn đăng ký vốn điều lệ quá cao so với số vốn thực có sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện sổ sách kế toán.
  • Vốn điều lệ không nhất thiết phải là vốn góp bằng tiền Việt Nam hay Ngoại tệ, mà còn có thể là bằng Tài sản, Công nghệ, Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, Bí quyết kĩ thuật… do thành viên góp để tạo thành vốn và được ghi trong Điều lệ công ty.
  • Tại thời điểm thành lập công ty, bạn có thể đăng ký vốn điều lệ cao hơn số vốn thực có của các thành viên góp vốn. Sau thời hạn là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì các thành viên trong công ty phải hoàn thành nghĩa vụ góp đủ số vốn điều lệ đã ghi trong giấy CN ĐKKD. Nếu hết thời hạn này mà số vốn góp vẫn không đủ thì doanh nghiệp làm thủ tục giảm vốn ( kể cả Công ty TNHH một thành viên) xuống số vốn thực góp. hoặc nếu đã góp đủ và muốn góp thêm thì công ty có thể tăng vốn điều lệ
    Cần lưu ý là mức vốn điều lệ sẽ là cơ sở để áp dụng bậc thuế môn bài hàng năm cho công ty nhu sau:

★ Trên 10 tỷ đồng: Thuế môn bài (Bậc 1) 3.000.000 đ/ năm.

★ Dưới 10 tỷ đồng: Thuế môn bài (Bậc 2) 2.000.000 đ/ năm

★ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Thuế môn bài (Bậc 3) 1.000.000 đ/năm

VII. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

– Là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

– Chức danh người đại diện là Giám Đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/ quản trị.

– Doanh nghiệp có thể có nhiều hơn một đại diện theo pháp luật. Chi tiết: Điều 13 → 17 Luật DN 2014.

 

Trên đây là những gợi ý ASCTax mang đến cho bạn để bạn dễ dàng hơn trong việc định hướng các bước tiến cho sự hình thành doanh nghiệp trong tương lai.

Nếu bạn cần thông tin hướng dẫn chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ ASCTax để được tư vấn.

Địa chỉ: Officetel M-One, 35/12 Bế Văn Cấm, Phường Tân Kiểng, Q7, TP.HCM

Điện thoại: (028) 7305 5959, Hotline: 093 341 5959 – LÊ VĂN LÁY – Giám đốc

Email: info@asctax.vn